1. Phân biệt tính hữu hiệu và hiệu quả của HTKSNB:
HTKSNB đạt được tính hữu hiệu có nghĩa là HTKS đó đã đạt được mục tiêu, mục đích đặt ra như bảo vệ tài sản công ty, đảm bảo tính đúng đắn của các báo cáo tài chính, đẩy mạnh hiệu quả điều hành hiệu quả sản suất kinh doanh của công ty….
Khác với hữu hiệu, HTKSNB có hiệu quả có nghĩa là hệ thống hiểm soát này đã hoàn thành được cá mục tiêu, mục đích tốt. Không chỉ hoàn thành mà còn đem lại kết quả cao.
Nói tóm lại, HTKSNB đạt được mục tiêu mục đích đặt ra thì được coi là hữu hiệu rồi. Khi thực hiên tốt mục tiêu, mục đích đó thì là có tính hiệu quả.

2. Làm rõ khái niệm HTKSNB, kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ Hệ thống kiểm soát nội bộ Kiểm toán nội bộ
Kiểm soát nội bộ là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội Đồng quản trị, các nhà quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu: hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động, tính chất đáng tin cậy của BCTC, sự tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành.
* Theo COSO Là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.
* theo chuẩn mực kiểm toán số 400. là hoạt động đánh giá và tư vấn độc lập trong nội bộ tổ chức, được thiết kế nhằm cải tiến một cách có hệ thống và chuẩn tắc tính hiệu lực của quy trình quản trị, kiểm soát và quản lý rủi ro và làm tăng giá trị cho tổ chức đó.
* Theo Viện kiểm toán nội bộ IIA

3. Vì sao nói môi trường kiểm soát là yêu tố nền tảng của HTKSNB?
Trước hết môi trường kiểm soát bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chủ yếu liên quan tới quan điểm, thái độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý trong doanh nghiệp. Hơn nữa, tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát trong hoạt động của tổ chức phụ thộc chủ yếu váo các nhà quản lý trong doanh nghiệp đó. Do vậy, khi môi trưởng kiểm soát được quan tâm chú ý thì nó sẽ làm nền tảng để thực hiện công việc KSNB. Nếu các nhà quản lý cho rằng môi trường kểm soát là quan trọng và không thể thiếu được đối với hoạt động của đơn vị thì mọi thành viên của đơn vị đó sẽ có những nhận thức đúng đắn về hoạt động kiểm tra, kiểm soát và tuân thủ mọi quy định cũng như chế độ do doanh nghiệp đề ra. Ngược lại, nếu hoạt động kiểm soát bị coi nhẹ từ phía các nhà quản lý thì chắc chắn các quy chế về kiểm soát nội bộ sẽ không được vân hành một cách có hiệu quả bởi các thành viên trong đơn vị.